CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN PETROLIMEX
Số: /PLAND-BC-HĐQT
Hà Nội ,ngày 16 tháng 04 năm 2009
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008
& KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009
Kính gửi: ĐHĐCĐ Công ty cổ phần Bất động sản Petrolimex
Thực hiện Điều lệ Công ty cổ phần Bất động sản Petrolimex, HĐQT Công ty báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009, cụ thể như sau:
PHẦN I
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008
I. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch :
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Thực |
So sánh |
|
hiện |
Kế hoạch 2008 |
Thực hiện 2007 |
|
năm 2008 |
Số liệu |
Tỷ lệ |
Số liệu |
Tỷ lệ |
|
1 |
Doanh thu |
Trđ |
53.047 |
49.385 |
107 |
37.293 |
142 |
|
2 |
Chi phí quản lý |
Trđ |
4.933 |
5.675 |
87 |
3.523 |
140 |
|
3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Trđ |
2.893 |
2.460 |
118 |
5.321 |
54 |
|
4 |
Nộp ngân sách |
Trđ |
456 |
692 |
66 |
1.476 |
31 |
|
5 |
Quỹ tiền lương |
LĐ |
2.059 |
2.340 |
88 |
1.482 |
139 |
|
6 |
Vốn điều lệ |
Trđ |
100.000 |
200.000 |
50 |
100.000 |
100 |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008 đã được kiểm toán.
Năm 2008 nền kinh tế Thế giới có nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước nhất là trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản (là ngành nghề kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Chính sách của Nhà nước; chứng khoán, giá vàng, đồng ngoại tệ mạnh tăng giảm thất thường; tình hình lạm phát tăng cao, giá tiêu dùng liên tục tăng; lãi suất liên tục điều chỉnh theo chiều hướng tăng…). Trước thực trạng trên, Ban lãnh đạo Công ty đã chủ trương cơ cấu lại và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nỗ lực tìm kiếm đối tác, tìm kiếm nguồn hàng đảm bảo tính an toàn và có lợi nhuận… Với nỗ lực của Ban lãnh đạo và tập thể CBCNV Công ty, năm 2008 Công ty đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao. Cụ thể:
- Doanh thu : Thực hiện 53.047 triệu đồng đạt 107 % so với kế hoạch, tăng 42% so với năm 2007;
- Chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh là 4.933 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 87% so với kế hoạch; các khoản mục phí về cơ bản đều giảm so với kế hoạch;
- Lợi nhuận trước thuế : đạt 2.893 triệu đồng vượt 18% so với kế hoạch
- Nộp ngân sách: Thực hiện 2008 thấp so với kế hoạch vì quý IV/2008 Nhà nước cho một số doanh nghiệp được giảm trừ 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (chính sách này được áp dụng cho cả năm 2009).
- Vốn điều lệ : Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008, Công ty đã tích cực làm việc với các tổ chức tư vấn như Công ty chứng khoán ACB, Công ty chứng khoán Sao Việt… để xây dựng phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ; tuy nhiên trong bối cảnh thị trường tài chính thế giới và trong nước khó khăn, khả năng thực hiện phương án không thuận lợi nên tạm thời kế hoạch nâng vốn trong năm 2008 chưa thực hiện được.
II. Đánh giá kết quả thực hiện các mặt công tác:
1. Công tác dự án :
1.1 Đánh giá chung:
- Đứng trước thực trạng nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, Chính phủ đã có chủ trương về giảm, giãn các dự án đầu tư; sự tăng đột biến của giá cả nguyên vật liệu; sự thay đổi về địa giới hành chính là những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tiến độ triển khai các dự án; Mặt khác để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư, Công ty cũng đã có chủ trương giãn tiến độ các dự án; tập trung tiến hành rà soát, đánh giá, phân loại lại danh mục các dự án để xác định các dự án trọng điểm, ưu tiên hoàn thành thủ tục, tránh việc đầu tư dàn trải trong điều kiện hạn chế về nguồn lực.
- Các dự án đầu tư góp vốn nhận sản phẩm/hưởng lợi nhuận như Dự án Trung tâm thương mại và dịch vụ Ngọc Khánh; Dự án Đô thị TDK-Petrolimex tại Mê Linh… hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Năng lực cán bộ, quy trình triển khai dự án tiếp tục được hoàn thiện và dần được khẳng định trong cả quá trình hoạt động, phát triển của Công ty; vấn đề đặt ra đối với hoạt động dự án phải được thường xuyên đổi mới về đội ngũ cán bộ, phương thức làm việc mới theo kịp nhiệm vụ trong điều kiện thị trường có những diễn biến khôn lường như hiện nay.
1.2 Kết quả thực hiện các dự án:
1.2.1. Dự án khách sạn Petrolimex Huế:
- Là một dự án có quy mô đầu tư lớn, khởi công đúng vào thời điểm kinh tế thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp; lạm phát trong nước tăng cao; vào thời điểm giữa năm 2008 giá cả vật liệu xây dựng tăng đột biến, lãi suất huy động vốn tăng cao…là những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ dự án (tổng mức đầu tư dự án vượt so với định mức đã được phê duyệt, nhà thầu xây dựng gặp khó khăn yêu cầu đàm phán lại hợp đồng…);
- Đứng trước tình hình trên, Công ty chỉ đạo Nhóm quản lý vốn tại Công ty PIT thực hiện việc dãn tiến độ; đồng thời tiếp tục đàm phán với nhà thầu, tư vấn quản lý vận dụng thực tế để thực hiện quy trình đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành.
- Dự án đã hoàn thành đàm phán với đối tác về các hợp đồng liên quan của phần móng công trình; đã ép thử cọc tiến tới ép cọc đại trà. Tuy nhiên việc đảm bảo tài chính nhằm thực hiện dự án theo tiến độ là một khó khăn lớn nhất hiện nay.
1.2.2. Dự án Nguyễn Văn Cừ, Hà nội:
- Phối hợp cùng Công ty xăng dầu Khu vực 1 hoàn thiện các thủ tục về đất với địa phương, tuy nhiên do năng lực của đơn vị tư vấn và sự phức tạp trong việc hoàn thiện các thủ tục đầu tư - đặc biệt là từ khi Hà nội sáp nhập với Hà Tây, 4 xã hoà bình và huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc về Hà nội khiến cho việc phê duyệt lại càng khó khăn hơn (thay đổi phân công lãnh đạo Thành phố); Với sự cố gắng đến nay dự án đang triển khai các thủ tục với Thành phố Hà Nội đề nghị được bổ sung chức năng căn hộ và phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng phương án kiến trúc với Sở Quy hoạch kiến trúc Hà nội.
- Việc xác định giá trị khu đất thực hiện trên cơ sở quy định của Nhà nước và Thành phố Hà Nội đang được Pland và Công ty xăng dầu Khu vực I tích cực triển khai đảm bảo lợi ích của hai Công ty và đảm bảo tính hấp dẫn của dự án; cố gắng hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư trong năm 2009.
1.2.3. Dự án Trung tâm thương mại và dịch vụ Ngọc Khánh:
- Tiến độ thi công công trình chậm so với kế hoạch do chủ đầu tư liên tục thay đổi thiết kế theo hướng nâng chiều cao (nâng tầng) toà nhà, dự kiến quý IV năm 2009 công trình mới hoàn thành.
- Công ty đang tích cực đàm phán với các bên để phân chia sản phẩm theo hợp đồng góp vốn với mục tiêu đảm bảo lợi ích hợp lý giữa các bên tham gia đầu tư. Tính đến thời điểm 31/12/2008 công ty đã góp số tiền 26.161.566 triệu đồng. Đây là Dự án đầu tiên của Công ty và cũng là một dự án đạt hiệu quả cao.
1.2.4. Dự án Khu nhà ở và văn phòng cho thuê TDK – Petrolimex (Mê Linh-Hà Nội):
- Sau một thời gian đàm phán, tháng 5/2008 Công ty ký kết hợp đồng góp vốn đầu tư với Công ty CP đầu tư và phát triển TDK (chủ đầu tư dự án) để triển khai dự; Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc ra quyết định thu hồi đất, lập phương án bồi thường. Tuy nhiên từ khi huyện Mê Linh về Hà nội, dự án bị ngưng trệ do chủ trương của UBND TP Hà nội chờ hoàn thành việc kết nối hạ tầng (điện, nước, giao thông...) của huyện Mê Linh trong quy hoạch chung của Hà Nội.
- Tính đến nay Công ty đã góp 4.050.000 triệu đồng; Hiện tại Công ty đang tích cực phối hợp với TDK làm việc với các cơ quan chức năng (Chính phủ, các bộ ban ngành, UBND Thành phố Hà nội) để sớm thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng; Thực hiện công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, huy động vốn để khởi công xây dựng hạ tầng của dự án.
1.2.5. Dự án khách sạn và căn hộ cho thuê tại lô đất số 1 Trần phú - số 6 Bạch Đằng thành phố Đà Nẵng:
- Được sự uỷ quyền của Tcty Xăng dầu Việt Nam, Công ty đã tổ chức thực hiện các thủ tục dự án; Công ty đã ký hợp đồng với Công ty tư vấn Lộc & cộng sự - (đơn vị đoạt giải cuộc thi tuyển kiến trúc) để lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sở.
- Tháng 9/2008, Công ty báo cáo và Tổng công ty đã uỷ quyền cho Công ty xăng dầu khu vực 5 thuê đơn vị thẩm định giá khu đất với kết quả thẩm định giá là 21,5 triệu đồng/m2 đất; Với giá đất trên, nếu dự án tiếp tục triển khai tại thời điểm này sẽ không đảm bảo hiệu quả đầu tư. Thực hiện Nghị quyết HĐQT tại phiên họp ngày 01/10/2008 hiện nay Công ty tạm dừng dự án.
- Tổng chi phí thực hiện dự án đến nay là 828.388.263 đồng (chưa kể chi phí quản lý).
1.2.6. Các dự án khác :
- Dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn tại số 36 Trần Phú, Thành phố Nha Trang: Dự án đã được Tcty Xăng dầu Việt Nam phê duyệt chủ trương đầu tư; PLAND đã ký biên bản ghi nhớ với Công ty Xăng dầu Phú Khánh về việc hợp tác triển khai dự án đầu tư. Hai bên đang tiến hành các công việc: Lập hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch tiến tới thành lập Ban chuẩn bị dự án; Xin Tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư để lập Dự án đầu tư khách sạn… Dự kiến sẽ hoàn tất thủ tục trong năm 2009.
- Dự án khu thương mại, văn phòng và căn hộ tại số 40 quốc lộ 1 thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai: Dự án đã được Tcty Xăng dầu Việt Nam phê duyệt chủ trương đầu tư; Công ty đã ký biên bản ghi nhớ và hợp đồng nguyên tắc với Công ty Xăng dầu Đồng Nai về việc hợp tác triển khai dự án đầu tư để tiến hành các bước công việc tiếp theo (dừng ở mức độ hoàn thiện thủ tục đầu tư);
- Dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn tại Đường Hùng Vương, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng: Công ty đã ký hợp đồng góp vốn đầu tư thành lập Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Petrolimex Lâm Đồng với số vốn góp 3 tỷ đồng; dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Một số dự án khác Công ty đang trong giai đoạn nghiên cứu để triển khai nếu tính hiệu quả tốt.
2. Công tác kinh doanh ngắn hạn :
Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, ngay từ đầu năm Công ty đã tích cực triển khai hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh thương mại... theo hướng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh nhằm bổ trợ cho hoạt động dự án; các hoạt động này tạo doanh thu thường xuyên và bước đầu bù đắp chi phí hoạt động của Công ty; Kết quả thực hiện như sau :
2.1. Hoạt động kinh doanh bất động sản:
- Tổng doanh thu đạt 4.815 triệu đồng (không tính số tiền đã thu của khách của dự án toà nhà Sông Đà – Hà Đông, chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tây Hồ) trong đó chia ra :
+ Doanh thu cho thuê văn phòng : 2.877 triệu đồng
+ Doanh thu đấu giá quyền sử dụng đất : 1.842 triệu đồng
+ Doanh thu môi giới : 95 triệu đồng
- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và trong nước, trong đó lĩnh vực kinh doanh bất động sản bị ảnh hưởng nhiều nhất từ chính sách tiền tệ, tài chính của Nhà nước, lãi suất ngân hàng tăng đột biến vào thời điểm cuối quý II đầu quý III năm 2008, ngân hàng hạn chế cho vay đầu tư bất động sản… khiến hoạt động của thị trường bất động sản đi vào trầm lắng, tiềm ẩn nhiều rủi ro, tính thanh khoản của thị trường thấp, các giao dịch mua bán bất động sản thành công không đáng kể.
- Dự báo xu thế thị trường, Công ty đã chủ động chuyển hướng từ hoạt động mua bán, đấu giá đất sang hoạt động môi giới mua bán bất động sản, làm đại lý bán hàng cho các chủ đầu tư nhằm đảm bảo an toàn vốn và có lợi nhuận. Đồng thời chú trọng việc chăm sóc khách hàng thông qua việc thực hiện các hợp đồng tại Khu đô thị Việt Hưng, Gốc Sữa, Cổ Nhuế, dự án đất Tây Hồ và tòa nhà Sông Đà – Hà Đông.
2.2. Hoạt động thương mại:
- Tổng doanh thu đạt 38.379 triệu đồng (vượt 63% so với kế hoạch); Đây là hướng đi tích cực, đúng hướng trong điều kiện thị trường bất động sản đóng băng. Tuy nhiên do mặt hàng kinh doanh chưa ổn định, bộ máy thiếu tính chuyên nghiệp đòi hỏi Công ty phải quan tâm hơn nữa mới có hiệu quả cao.
- Tuy nhiên để đạt kết quả trên trong tình trạng nền kinh tế đang khủng hoảng là nỗ lực của lãnh đạo và tập thể CBCNV Công ty; công ty đã từng bước nghiên cứu và phát triển các mặt hàng có tính chất truyền thống, hướng tới cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho các đơn vị thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam như mặt hàng máy phát điện, vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép…), bước đầu các mặt hàng này đã đem lại hiệu quả, lãi gộp đạt từ 3% đến 14% trong đó mặt hàng máy phát điện lãi gộp đạt từ 10% đến 17% tuỳ theo từng loại máy và phương thức bán.
- Công ty đã nghiên cứu và xây dựng phương án khoán đối với hoạt động kinh doanh thực hiện từ 01/01/2009; chú trọng đến hiệu quả cuối cùng là lợi nhuận nhằm tạo tính chủ động cho các bộ phận, cá nhân thực hiện với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí (trong đó có chi phí tiền lương).
2.3. Hoạt động kinh doanh tài chính:
- Tổng doanh thu đạt 9.852 triệu đồng bằng 182% kế hoạch năm; trong đó :
+ Doanh thu hoạt động tiền gửi : 6.792 triệu đồng
+ Cổ tức được chia : 791 triệu đồng
+ Doanh thu tài chính khác : 2.269 triệu đồng
- Trước diễn biến bất thường của thị trường tài chính nói chung, thị trường tiền tệ nói riêng, Công ty đã có những phân tích, nhận định hợp lý để có các quyết định kịp thời, gửi tiền, mua kỳ phiếu với các kỳ hạn phù hợp tại các ngân hàng vừa có lãi suất tốt vừa đảm bảo tính an toàn; bình quân lãi suất thu về từ hoạt động tiền gửi và mua kỳ phiếu trong năm 2008 đạt mức gần14%/năm.
- Tổng số tiền thực tế chi cho hoạt động kinh doanh chứng khoán đến thời điểm 31/12/2008 là 4.459.065.980 đồng. Cổ tức, cổ phiếu thưởng được chia từ hoạt động đầu tư cổ phiếu trong năm là 791.038.500 đồng trong đó bằng tiền mặt là 92.662.500 đồng và bằng cổ phiếu là 698.376.000 đồng; trong năm Công ty tiến hành trích lập dự phòng cho số cổ phiếu đầu tư với số tiền là 3.160.565.980 đồng.
3. Công tác quản trị tài chính kế toán:
3.1. Tình hình sử dụng vốn:
- Với mục tiêu đảm bảo sẵn sàng, đáp ứng kịp thời, ưu tiên vốn cho các dự án, theo đó cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung cho hoạt động của dự án, phần lớn còn lại là các khoản tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi, mua kỳ phiếu và cho vay uỷ thác); số vốn hiện có được sử dụng như sau :
+ Vốn bằng tiền : 53.860 triệu đồng chiếm tỷ trọng 43%
+ Vốn trong thanh toán : 17.545 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14%
+ Vốn cho hoạt động thương mại : 3.604 triệu đồng chiếm tỷ trọng 3%
+ Vốn đầu tư dài hạn : 50.064 triệu đồng chiếm tỷ trọng 40%
- Nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty hiện được tài trợ chính từ nguồn vốn chủ sở hữu (tỷ trọng chiếm trên 91%), áp lực về huy động vốn cho các dự án là chưa có; tuy nhiên, trong năm Công ty cũng đã thực hiện vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh thương mại với số tiền vay là 15.280 triệu đồng, chi phí lãi vay phải trả là 97 triệu đồng ở mức lãi được xác định bằng lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng cộng với biên độ 2%/năm.
3.2. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
- Hệ thống các quy chế, quy định về quản lý tài chính, kinh doanh đã được ban hành tương đối đầy đủ như : Quy chế tài chính, Quy định về quản lý tài chính và hạch toán tại văn phòng đại diện, Quy định tạm thời về công tác kinh doanh…là cơ sở pháp lý giúp ban điều hành công ty giám sát việc thực hiện vai trò, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân.
- Công tác kế toán thống kê thực hiện đầy đủ, kịp thời, tuân thủ theo các chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời giúp cho công tác quản lý và điều hành của Công ty hiệu quả.
- Công tác kiểm toán được thực hiện theo đúng nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Điều lệ công ty. Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008 được chấp nhận toàn phần.
4. Công tác tổ chức bộ máy, lao động và đảm bảo và các công tác khác:
- Công ty đã thường xuyên có đánh giá, sắp xếp bố trí lại lực lượng lao động theo năng lực sở trường của cá nhân phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có; Năm 2008 Công ty đã bổ nhiệm 02 trưởng phòng, 03 Phó trưởng phòng Công ty; đồng thời sắp xếp, bố trí lại nhân sự tại Văn phòng đại diện tại TP.HCM theo hướng tinh gọn, phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Cử cán bộ tham gia khóa học về môi giới, thẩm định giá bất động sản nhằm trang bị kiến thức đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh bất động sản.
- Ban hành Quy chế trả lương và thưởng áp dụng từ 01/04/2008 theo hướng khuyến khích người lao động trên nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động của người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các khoản chi phí, tiến hành định mức lại nhiên liệu, thực hành tiết kiệm chống lãng phí nhằm tiết giảm tối đa các khoản chi phí, góp phần làm tăng lợi nhuận, ổn định thu nhập cho CBCNV.
PHẦN II
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009
I. Đặc điểm tình hình.
- Kinh tế thế giới năm 2009 tiếp tục diễn biến phức tạp, khó dự đoán, sau khủng hoảng thế giới đối mặt với một đợt giảm phát nghiêm trọng trong mối lo lắng về sự bùng nổ lạm phát có thể diễn ra bất kỳ lúc nào do hệ quả của các giải pháp cứu nguy nền kinh tế.
- Những tháng đầu năm 2009, các nhà đầu tư BĐS Việt Nam đang phải đối mặt với việc trả nợ ngân hàng; một số khách hàng không có khả năng trả nợ ngân hàng sẽ phát mại tài sản làm cho nguồn cung tăng, giá bất động sản giảm; trong khi nguồn vốn cung cho lĩnh vực này hạn chế dẫn đến một nguy cơ khủng hoảng về nhà đất gần giống với khủng hoảng tín dụng thứ cấp về nhà ở tại Mỹ; bởi vậy thị trường bất động sản (trừ phân khúc nhà ở thu nhập thấp) sẽ còn tiếp tục ảm đạm và khó có khả năng phục hồi trong năm 2009.
- Công ty vẫn chưa thực sự là chủ đầu tư của những dự án bất động sản có sự tham gia góp vốn của công ty; các dự án bất động sản nhằm khai thác quỹ đất của hệ thống Petrolimex phụ thuộc quá nhiều vào phía đối tác là các công ty thành viên của Tcty xăng dầu Việt Nam (đơn vị đang được giao quản lý, sử dụng quỹ đất thuê của Nhà nước).
- Hoạt động xuyên suốt của công ty là hoạt động dự án với các thủ tục đầu tư phức tạp, nhu cầu về vốn lớn, chu kỳ kinh doanh kéo dài (từ 5 năm đến 7 năm), hiệu quả kinh doanh được phản ánh không đồng đều giữa các năm, kết quả hoạt động của những năm đầu hầu như chưa được ghi nhận. Từ đó việc giao kế hoạch và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch dựa trên các chỉ tiêu Doanh thu – Chi phí - Lợi nhuận đối với Công ty là chưa phù hợp, chưa phản ánh đầy đủ sự tăng trưởng của Công ty.
II. Nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp cơ bản năm 2009.
1. Các mục tiêu định hướng :
- Tăng cường hợp tác triển khai có hiệu quả các dự án bất động sản sử dụng quỹ đất thuộc các công ty thành viên Tcty xăng dầu Việt Nam quản lý;
- Thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướng tăng tỷ trọng doanh hoạt động kinh doanh bất động sản, các mặt hàng có tỷ trọng lãi gộp cao, đảm bảo an toàn về tài chính;
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đủ trình độ để tiếp thu công nghệ khoa học kỹ thuật mới trong công tác triển khai dự án, đáp ứng yêu cầu và phát triển công ty trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế;
- Triển khai việc thành lập các Công ty con trong lĩnh vực xây lắp, tư vấn thiết kế…phù hợp với mô hình tổ chức trong Đề án thành lập Công ty.
2. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 :
2.1. Phương pháp xây dựng kế hoạch:
Xuất phát từ đặc điểm tình hình nêu trên, tạm thời xác định và chia hoạt động của Công ty thành hai mảng chính sau :
- Hoạt động dự án : là hoạt động chính, xuyên suốt của Công ty và là hoạt động tạo ra hiệu quả kinh tế cao và lâu dài cho cả quá trình hoạt động của Công ty.
- Hoạt động kinh doanh: Đóng vai trò là hoạt động bổ trợ cho hoạt động dự án bao gồm kinh doanh bất động sản, kinh doanh thương mại, xây lắp, tư vấn, đầu tư tài chính...các hoạt động này tạo ra doanh thu thường xuyên và bù đắp chi phí hoạt động của Công ty. Cụ thể:
· Kế hoạch hoạt động dự án: Chỉ tiêu đánh giá gồm các kế hoạch về giá trị đầu tư thực hiện, tiến độ… được lập chi tiết cho từng dự án;
· Kế hoạch hoạt động kinh doanh, thương mại: Chỉ tiêu đánh giá gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và được xây dựng cho từng năm kế hoạch.
2.2. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:
|
STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Thực hiện
Năm 2008 |
Kế hoạch
Năm 2009 |
So sánh %
KH09/
TH08 |
|
1 |
Giá trị đầu tư thực hiện |
Trđ |
38.406 |
73.394 |
191 |
|
2 |
Doanh thu |
Trđ |
53.047 |
54.000 |
102 |
|
3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Trđ |
2.893 |
3.000 |
104 |
|
4 |
Tỷ lệ chi trả cổ tức |
Trđ |
0 |
0 |
|
|
5 |
Nộp ngân sách nhà nước |
Trđ |
456 |
528 |
116 |
|
6 |
Vốn điều lệ |
Trđ |
100.000 |
200.000 |
200 |
Thuyết minh một số chỉ tiêu kế hoạch :
* Kế hoạch hoạt động dự án :
- Được thể hiện ở 2 chỉ tiêu là kế hoạch về tiến độ và kế hoạch giá trị đầu tư thực hiện (đính kèm phụ lục số 01 và 02);
- Giá trị đầu tư thực hiện năm 2008 là số luỹ kế các năm cho đến hết năm 2008;
* Kế hoạch kinh doanh ngắn hạn: Thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trước thuế…;
- Doanh thu kế hoạch xây dựng bằng 102% số thực hiện năm 2008 có tính đến yếu tố giảm phát của năm 2009 và sự thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướng tăng tỷ trọng doanh thu bất động sản, sản phẩm có lãi gộp cao…;
- Tỷ lệ chi trả cổ tức : Đề nghị năm 2009 tạm thời chưa chi trả, nguồn lực này tiếp tục bổ sung vốn cho các dự án của Công ty, giảm sức ép về huy động vốn;
- Nộp ngân sách Nhà nước: Xác định theo thuế suất 25% và được miễn giảm 30% số phải nộp theo chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước;
- Vốn điều lệ: Thực hiện việc phát hành tăng vốn lên 200 tỷ đồng theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2008.
3. Các giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch.
3.1. Nhóm giải pháp dự án:
- Rà soát các dự án đã và đang triển khai trong năm 2008 trên nguyên tắc xác định hiệu quả của từng dự án để quyết định tiến độ, mức độ đầu tư trong năm 2009 đảm bảo hiệu quả kinh tế của các dự án;
- Xây dựng tổng thể kế hoạch khai thác quỹ đất của ngành, phối hợp với các đối tác, các đơn vị quản lý đất từng bước nghiên cứu, lựa chọn dự án khả thi phù hợp với nguồn lực và từng giai đoạn phát triển của Công ty để triển khai thực hiện.
- Tăng cường, mở rộng mối quan hệ với các đối tác là các Tổng công ty, Tập đoàn lớn có kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản để cùng tham gia góp vốn, đầu tư phát triển dự án bất động sản dựa trên nền tảng tiềm lực vốn, thị trường của các bên, đảm bảo tối ưu hoá lợi ích của các bên tham gia;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý dự án tiên tiến, hiện đại, áp dụng đồng bộ, nhất quán trong toàn công ty; phấn đấu rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư bằng việc lượng hoá thời gian thực hiện cho từng công đoạn gắn với giao việc, giám sát, kiểm tra và đôn đốc thực hiện.
3.2. Nhóm giải pháp kinh doanh ngắn hạn:
- Tham gia góp vốn với các chủ đầu tư để nhận sản phẩm kinh doanh; Làm đại lý bán hàng cho các chủ đầu tư dự án khu đô thị;
- Thuê, mua để cải tạo, nâng cấp và thực hiện chuyển nhượng lại các bất động sản; tìm kiếm, lựa chọn cơ hội đầu tư vào dự án bất động sản phù hợp với số vốn của Công ty và đạt hiệu quả nhanh; chú trọng bất động sản là hạ tầng kinh doanh xăng dầu như cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu quy mô sức chứa dưới 3.000 M3;
- Phối hợp với các đơn vị thành viên triển khai thực hiện phát triển cây xăng theo chủ trương của Tổng công ty; Đặc biệt chú trọng Dự án Trạm dừng chân tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Cai;
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ đối với hoạt động môi giới mua bán, thuê cho thuê bất động sản.
- Phát triển hoạt động kinh doanh thương mại, tìm kiếm, lựa chọn và xây dựng sản phẩm truyền thống phù hợp và bổ trợ cho hoạt động dự án như kinh doanh máy phát điện…; phát triển hệ thống khách hàng và tạo dựng thị phần kinh doanh ổn định;
- Triển khai ngành nghề thi công xây dựng, công tác tư vấn đầu tư dự án; trước mắt tập trung vào các dự án do Công ty và các đối tác trong ngành triển khai để tận dụng tối đa hiệu quả của đồng vốn đầu tư;
- Triển khai đầy đủ, đồng bộ cơ chế khoán đối với hoạt động kinh doanh ngắn hạn, tạo tính chủ động, quyết định và chịu trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân.
3.3. Nhóm giải pháp khác:
- Cân đối, bảo đảm nguồn vốn cho các dự án kịp thời; nghiên cứu xây dựng phương án huy động vốn từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho các dự án lớn.
- Thiết lập các mối quan hệ đối tác chiến lược với các ngân hàng, các tổ chức tài chính đảm bảo các nguồn tài trợ vốn, đáp ứng kịp thời các nguồn lực phục vụ đầu tư cho các dự án; Hợp tác đầu tư với các đối tác có tiềm lực về tài chính nhằm huy động thêm nguồn vốn thực hiện các dự án;
- Thực hiện đầu tư tài chính, sử dụng hiệu quả và an toàn nguồn vốn chưa sử dụng;
- Thường xuyên đánh giá kết quả công tác của các cá nhân, bộ phận để sắp xếp, bố trí lao động phù hợp với định hướng phát triển Công ty; chú trọng công tác tuyển dụng nhân sự được đào tạo đúng ngành nghề, có kinh nghiệm thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu công tác;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngay từ khâu tuyển dụng; xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo thiết thực, phù hợp chú trọng vào các lĩnh vực quản trị dự án, tài chính... để đáp ứng yêu cầu phát triển tổ chức những năm tới;
- Hoàn tất các thủ tục thành lập Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng, góp vốn thành lập Công ty cổ phần tư vấn công nghệ và kiểm định xây dựng phục vụ cho nhu cầu triển khai các dự án của Công ty, các dự án trong ngành và ngoài xã hội.
Kính thưa các Quý vị cổ đông!
Trên đây là báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý điều hành Công ty năm 2008 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009. Dự báo tình hình kinh tế năm 2009 còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự hỗ trợ, tạo điều kiện của cổ đông là Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và các cổ đông khác, lãnh đạo và toàn thể CBCNV Công ty cổ phần Bất động sản Petrolimex sẽ phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2009 được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phan Thanh Hùng (Đã ký)
Nơi nhận:
- Các cổ đông;
- HĐQT, BKS;
- Ban TGĐ;
- Lưu VT.
|